Xâm phạm DNSCác ví dụ bao gồm chiếm đoạt DNS, đầu độc DNS và các hình thức thao túng DNS khác.
Tấn công DDoSCác cuộc tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS) làm quá tải hệ thống mục tiêu bằng lưu lượng truy cập để làm gián đoạn hoạt động bình thường của nó.
Spam emailTin nhắn email hàng loạt không mong muốn, thường được gửi cho mục đích quảng cáo hoặc để phát tán phần mềm độc hại.
Tấn công vũ phuCác nỗ lực tự động để có được quyền truy cập trái phép vào hệ thống bằng cách thử các tổ hợp tên người dùng và mật khẩu khác nhau một cách có hệ thống.
Đầu độc DNSMột cuộc tấn công mạng thay đổi bản ghi DNS để chuyển hướng lưu lượng từ máy chủ hợp pháp sang máy chủ độc hại.
Proxy mởProxy mở là máy chủ proxy chuyển tiếp có thể được truy cập bởi bất kỳ người dùng Internet nào.
Quét cổngMột kỹ thuật được sử dụng để xác định các cổng và dịch vụ mở trên hệ thống mục tiêu, thường là tiền đề của một cuộc tấn công.
Bot web độc hạiPhần mềm tự động thực hiện các hoạt động độc hại trên các trang web, chẳng hạn như thu thập nội dung, gửi spam hoặc phát động các cuộc tấn công.
Đơn hàng gian lậnCác giao dịch mua hàng bất hợp pháp hoặc lừa đảo được thực hiện với mục đích lừa đảo doanh nghiệp hoặc cá nhân.
Spam webNội dung không mong muốn hoặc không liên quan trên các trang web, thường được tạo ra để thao túng xếp hạng công cụ tìm kiếm hoặc hướng lưu lượng đến các trang cụ thể.
Giả mạoHành động ngụy trang một thông tin từ một nguồn không xác định như thể từ một nguồn đáng tin cậy.
Máy chủ bị khai thácMột máy tính hoặc máy chủ đã bị xâm nhập và đang được sử dụng để thực hiện các hoạt động độc hại mà chủ sở hữu không biết.
Tấn công ứng dụng webMột cuộc tấn công vào ứng dụng web nhằm khai thác các lỗ hổng để có được quyền truy cập trái phép hoặc gây thiệt hại.
Tấn công vũ phu FTPCác nỗ lực tự động để có được quyền truy cập trái phép vào máy chủ FTP bằng cách thử các tổ hợp tên người dùng và mật khẩu khác nhau một cách có hệ thống.
Gian lận VoIPSử dụng bất hợp pháp các dịch vụ giao thức thoại qua Internet (VoIP) cho các hoạt động gian lận, chẳng hạn như gian lận cước hoặc trộm cắp danh tính.
HackTruy cập trái phép hoặc thao túng các hệ thống máy tính hoặc mạng.
SSHSecure Shell (SSH) là một giao thức mạng mã hóa được sử dụng để truyền dữ liệu an toàn và thực thi lệnh từ xa.
Ping chết ngườiMột loại tấn công từ chối dịch vụ (DoS) liên quan đến việc gửi các gói ping bị lỗi hoặc quá lớn đến hệ thống mục tiêu, khiến nó bị treo hoặc không phản hồi.
Spam blogNhận xét hoặc bài đăng không mong muốn và không liên quan trên blog, thường chứa các liên kết đến các trang web độc hại hoặc quảng cáo.
Chèn SQLMột kỹ thuật chèn mã khai thác các lỗ hổng trong lớp cơ sở dữ liệu của ứng dụng web bằng cách chèn các câu lệnh SQL độc hại vào các trường đầu vào.
Nhắm mục tiêu IoTCác cuộc tấn công đặc biệt nhắm vào các thiết bị Internet of Things (IoT), khai thác các lỗ hổng của chúng để có được quyền truy cập hoặc kiểm soát trái phép.
Lừa đảoMột cuộc tấn công mạng sử dụng email hoặc trang web ngụy trang để lừa các cá nhân tiết lộ thông tin nhạy cảm, chẳng hạn như mật khẩu hoặc số thẻ tín dụng.
IP VPNMột địa chỉ IP được liên kết với dịch vụ mạng riêng ảo (VPN), thường được sử dụng để che giấu địa chỉ IP thực của người dùng và tăng cường quyền riêng tư trực tuyến.